Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn Nghị quyết 198/2025 về chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân mới nhất

Nghi dinh 202026ND CP
Nghị định 20/2026/NĐ-CP có điểm gì mới mà cộng đồng doanh nghiệp lại đặc biệt quan tâm đến vậy? Thực tế, đây chính là “chìa khóa” hiện thực hóa Nghị quyết 198/2025, mở ra lộ trình giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nới lỏng điều kiện vay vốn và hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho khối tư nhân. Việc nắm bắt kịp thời các điều khoản thi hành không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tận dụng tối đa các đòn bẩy tài chính để bứt phá trong năm 2026. Cùng Accpro điểm qua những thay đổi trọng yếu nhất của Nghị định này để không bỏ lỡ quyền lợi chính đáng của bạn nhé!

Nghị định 20/2026/NĐ-CP là gì?

Nghị định 20/2026/NĐ-CP là văn bản pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm phát triển kinh tế tư nhân, cụ thể hóa Nghị quyết 198/2025/QH15. Trọng tâm là ưu đãi thuế, tài chính và hạ tầng, bao gồm miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 3 năm cho SME.

Ban hành bởi ai, ngày nào, căn cứ pháp lý nào?

Nghị định 20/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 15/01/2026. Văn bản này ra đời dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng sau:
  • Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19/06/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

Nghị định này hướng dẫn thi hành những điều nào của Nghị quyết 198/2025/QH15?

Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Nghị định tập trung quy định chi tiết về ưu đãi thuế, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ đổi mới sáng tạo, và các thủ tục hành chính liên quan.
Các nội dung chính hướng dẫn bao gồm:
  • Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Phân chia ưu đãi cho 3 nhóm đối tượng đặc thù.
  • Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Hỗ trợ thu hút nhân sự chất lượng cao và vốn cá nhân.
  • Chuyển đổi số: Hỗ trợ giảm chi phí phần mềm và nâng cấp hệ thống kế toán.
  • Quy định về sử dụng khoản hỗ trợ: Yêu cầu sử dụng đúng mục đích và lưu trữ chứng từ.

Đối tượng áp dụng của Nghị định 20/2026

Nghị định 20/2026 hướng dẫn các chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, áp dụng chính cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, và cá nhân kinh doanh. Đặc biệt, nghị định tập trung ưu đãi thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, và các tổ chức liên quan.
Đối tượng được hưởng lợi và các cơ quan có trách nhiệm thực thi, bao gồm: :
  • Doanh nghiệp tư nhân: Thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật.
  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh: Đăng ký kinh doanh hợp pháp.
  • Tổ chức, cá nhân khác: Các bên liên quan đến cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Tổng hợp các chính sách hỗ trợ nổi bật (Lập bảng so sánh)

Tiêu chí
Đối tượng chính
Nội dung hỗ trợ chính
Căn cứ điều
Hỗ trợ đất đai – mặt bằng
Doanh nghiệp công nghệ cao, nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo thuê/thuê lại đất tại KCN, CCN, vườn ươm công nghệ.
Công bố quỹ đất ưu tiên; hỗ trợ hoàn trả khoản giảm tiền thuê lại đất (miễn, giảm) từ ngân sách trung ương và địa phương.
Điều 4, 5
Ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, quỹ/ngành hỗ trợ khởi nghiệp, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần/vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp.
Miễn 100% thuế TNDN 03 năm đầu; miễn/giảm thuế TNDN với thu nhập khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; miễn thuế TNDN với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần/vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp.
Điều 7
Ưu đãi thuế TNCN
Chuyên gia, nhà khoa học làm việc cho doanh nghiệp khởi nghiệp, tổ chức trung gian, quỹ đầu tư khởi nghiệp, đơn vị R&D, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao.
Miễn 100% thuế TNCN từ lương, tiền công trong 02 năm đầu; giảm 50% thuế TNCN trong 04 năm tiếp theo.
Điều 8
Phần mềm kế toán miễn phí
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ; hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Cung cấp miễn phí nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, tích hợp hóa đơn điện tử và chữ ký số.
Điều 10
Hỗ trợ đào tạo miễn phí
Doanh nghiệp khởi nghiệp, nhỏ và vừa chuyển đổi số, đổi mới công nghệ; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực ưu tiên.
Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển đổi số, kỹ năng số, quản trị, kế toán, thuế, lao động; ưu tiên trực tuyến và vùng khó khăn.
Điều 9

Hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh

Để giải quyết rào cản về chi phí mặt bằng, Chính phủ đã đưa ra các nhóm giải pháp từ việc trực tiếp giảm phí thuê đất đến việc tạo điều kiện sử dụng cơ sở hạ tầng có sẵn.

Hỗ trợ đầu tư hạ tầng và sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ

Nhà nước triển khai các chính sách hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, đặc biệt tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ. Đầu tư công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ để nâng cao chất lượng hạ tầng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được bố trí, sử dụng quỹ đất theo quy định để đầu tư hạ tầng, đồng thời dành một phần diện tích (tối thiểu 5 ha hoặc ít nhất 3% tổng diện tích đất công nghiệp) để phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất – Ai được hưởng, mức giảm bao nhiêu?

Đối tượng được hưởng chính sách này là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến hoặc các ngành nghề thuộc danh mục ưu tiên phát triển
Tại khoản 4, Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định đối tượng được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất gồm:
  • Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân;
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Mức hỗ trợ:
  • Được giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cụ thể mức giảm tiền thuê lại đất (có thể cao hơn 30% nếu phù hợp với điều kiện địa phương), nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu nêu trên.

Quy trình hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất

Khoản 6, Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ phần tiền thuê lại đất đã giảm để hỗ trợ doanh nghiệp.
Đối tượng hoàn trả:
  • Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ. Điều kiện là đã thực hiện giảm giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp đúng đối tượng, đúng mức giảm và có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định.
Việc hoàn trả ngân sách cho chủ đầu tư được thực hiện qua các bước trực tiếp sau:
  • Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị (danh sách doanh nghiệp, hợp đồng, chứng từ tài chính xác nhận đã giảm giá) đến cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính địa phương.
  • Bước 2: Cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác nhận số tiền đã hỗ trợ và đối chiếu điều kiện thụ hưởng thực tế của doanh nghiệp.
  • Bước 3: Sau khi có xác nhận, cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và thực hiện chi trả tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư.

Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ vào quỹ đất và nhà xưởng thuộc tài sản công chưa được sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ lập danh mục để hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê lại. Với hình thức hỗ trợ:
  • Áp dụng mức giá thuê thấp hơn khung giá cho thuê nhà, đất là tài sản công theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền) sẽ quyết định mức giá thuê ưu đãi cụ thể cho từng trường hợp, phù hợp với điều kiện địa phương và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026

Chính sách ưu đãi thuế được thiết kế để trực tiếp giảm bớt gánh nặng tài chính, giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào các hoạt động sản xuất và mở rộng quy mô.

Miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian

Theo khoản 1, Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ‑CP, các đối tượng sau được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo:
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
  • Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
  • Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Mức ưu đãi thuế TNDN:
  • Miễn 100% thuế TNDN trong 02 năm đầu kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
  • Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 04 năm tiếp theo so với số thuế phải nộp theo mức thuế suất thông thường.
Các doanh nghiệp phải đăng ký, chứng minh đối tượng và phân lập riêng doanh thu, chi phí, thu nhập khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo hướng dẫn của pháp luật thuế.

Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ‑CP và căn cứ khoản 4, Điều 10 Nghị quyết 198.
  • Miễn 100% thuế TNDN trong 03 năm liên tục đầu tiên kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.
  • Nếu trong 03 năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế nhưng đã có doanh thu, thời gian miễn thuế bắt đầu tính từ năm thứ tư.

Miễn thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Để thu hút vốn đầu tư mạo hiểm, Nghị định quy định miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập của tổ chức phát sinh từ việc chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần tại các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
  • Phần thu nhập từ chuyển nhượng vốn (cổ phần, phần vốn góp…) vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện về đối tượng, loại hình doanh nghiệp và thời gian giữ vốn theo quy định.
  • Các khoản này phải được hạch toán riêng và thường áp dụng theo lộ trình ưu đãi từ 03–05 năm, tùy theo thời điểm đầu tư và quy định của cơ quan thuế địa phương.

Các trường hợp không được hưởng ưu đãi – Lưu ý quan trọng

Doanh nghiệp cần lưu ý các tình huống không thuộc diện thụ hưởng chính sách để tránh sai sót trong kê khai:
  • Thay đổi hình thức pháp lý: Doanh nghiệp được hình thành do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình.
  • Liên quan đến doanh nghiệp giải thể: Người đại diện pháp luật hoặc cổ đông lớn nhất từng giữ vị trí tương tự tại một doanh nghiệp khác đã giải thể trong vòng 12 tháng trước khi thành lập đơn vị mới.
  • Thu nhập không thuộc diện ưu đãi: Các khoản thu nhập từ kinh doanh chứng khoán, lãi tiền cho vay và các khoản thu nhập tài chính khác không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi theo Luật Thuế TNDN.
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc các quy định về hồ sơ và hạch toán:
  • Điều kiện thụ hưởng: Chỉ áp dụng ưu đãi khi đáp ứng đầy đủ tiêu chí về thời gian, thực hiện đúng thủ tục đăng ký và lưu trữ chứng từ hạch toán riêng biệt cho phần thu nhập ưu đãi.
  • Chế tài xử lý: Mọi hành vi gian lận hồ sơ hoặc không duy trì đủ điều kiện sẽ dẫn đến việc bị truy thu thuế, xử phạt hành chính và chấm dứt quyền hưởng ưu đãi.

Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 20/2026

Chính sách thuế TNCN mới hướng đến việc giảm bớt nghĩa vụ tài chính cho các đối tượng trực tiếp đóng góp chất xám và tài chính vào hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia.

Miễn thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp tại các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNCN. Quy định này nhằm khuyến khích các nhà đầu tư thiên thần và cá nhân tham gia góp vốn sớm vào các dự án tiềm năng. Điều kiện để hưởng ưu đãi là doanh nghiệp nhận vốn phải thuộc danh mục khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Chuyên gia, nhà khoa học được miễn 2 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo

Nhằm thu hút chuyên gia trình độ cao, Nghị định quy định mức ưu đãi thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
  • Miễn 100% thuế TNCN: Áp dụng trong 02 năm đầu kể từ khi cá nhân phát sinh thu nhập tại dự án hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
  • Giảm 50% thuế TNCN: Áp dụng cho 04 năm tiếp theo tính trên số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối tượng thụ hưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về bằng cấp, kinh nghiệm chuyên môn hoặc các công trình nghiên cứu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Cách tính số thuế được miễn, giảm khi có nhiều nguồn thu nhập

Trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ các nguồn khác ngoài hoạt động ưu đãi, việc tính toán thuế được thực hiện theo nguyên tắc bóc tách:
  • Xác định thu nhập ưu đãi: Chỉ tính toán miễn, giảm trên phần thu nhập phát sinh trực tiếp từ dự án/doanh nghiệp được hưởng chính sách.
  • Phân bổ thu nhập: Nếu không hạch toán riêng được, số thuế được miễn giảm sẽ được tính theo tỷ lệ giữa thu nhập từ hoạt động ưu đãi trên tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ.
  • Kê khai riêng biệt: Các khoản thu nhập khác (như cho thuê nhà, tiền lương từ đơn vị khác không thuộc diện ưu đãi) vẫn phải kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định chung của Luật Thuế TNCN.

Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và đào tạo nhân lực

Nhà nước tập trung nguồn lực giúp doanh nghiệp tự chủ về công nghệ và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự thông qua các công cụ tài chính và chương trình đào tạo chuyên sâu.

Trích tối đa 20% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển KHCN và chuyển đổi số

Doanh nghiệp được phép trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số với mức tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm. Khoản tiền này được giữ lại tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc mua sắm máy móc, trang thiết bị, đầu tư phần mềm quản trị hoặc chi trả cho các hoạt động nghiên cứu. Việc trích lập quỹ giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn tái đầu tư mà không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần giá trị này.

Chi phí R&D được tính 200% vào chi phí được trừ

Để khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các khoản chi thực tế cho hoạt động R&D sẽ được ghi nhận bằng 200% giá trị khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Ví dụ, nếu doanh nghiệp chi 100 triệu đồng cho nghiên cứu, cơ quan thuế sẽ cho phép trừ 200 triệu đồng vào doanh thu tính thuế. Đây là cơ chế đòn bẩy mạnh mẽ giúp giảm đáng kể số thuế phải nộp cho những đơn vị chú trọng đầu tư vào chất xám.

Phần mềm kế toán và nền tảng số miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh

Trong lộ trình chuyển đổi số quốc gia, các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh sẽ được cấp quyền sử dụng miễn phí các phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và nền tảng quản trị bán hàng cơ bản. Các nền tảng này được Bộ Tài chính thẩm định và bảo trợ, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sổ sách và kê khai thuế mà không tốn chi phí bản quyền phần mềm hàng năm.

Đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự miễn phí 100%

Ngân sách nhà nước thực hiện chi trả toàn bộ chi phí cho các khóa đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và nhân viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng thực tiễn như:
  • Quản trị điều hành và lập kế hoạch kinh doanh.
  • Nghiệp vụ kế toán, kê khai thuế và kiểm soát nội bộ.
  • Quản trị nhân sự và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký danh sách học viên qua cơ quan đầu mối tại địa phương để tham gia các lớp học trực tiếp hoặc trực tuyến mà không phải đóng bất kỳ khoản học phí nào.

Hướng dẫn thủ tục để hưởng các chính sách hỗ trợ

Để đảm bảo quyền lợi, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng trình tự hành chính từ khâu rà soát điều kiện đến khâu nộp hồ sơ và giám sát kết quả.

Bước 1: Xác định đối tượng và điều kiện được hưởng hỗ trợ

Doanh nghiệp thực hiện tự đánh giá dựa trên các tiêu chí về quy mô (doanh thu, số lao động) và lĩnh vực hoạt động (khởi nghiệp sáng tạo, sản xuất, công nghệ). Việc đối chiếu chính xác với danh mục đối tượng ưu tiên tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP là điều kiện tiên quyết để tránh việc bị bác hồ sơ ở các giai đoạn sau.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ (theo từng loại chính sách)

Tùy vào gói hỗ trợ (thuế, đất đai hay đào tạo) mà thành phần hồ sơ sẽ khác nhau, nhưng cơ bản bao gồm:
  • Tờ khai đăng ký hưởng hỗ trợ theo mẫu quy định.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Báo cáo tài chính hoặc các tài liệu chứng minh doanh thu, lao động.
  • Dự án hoặc kế hoạch kinh doanh (đối với hỗ trợ đất đai và đầu tư công nghệ).

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia

Nghị định 20/2026/NĐ‑CP và các chỉ đạo triển khai cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ theo 02 hình thức chính: Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền
  • Sở Tài chính (ưu đãi thuế, hoàn trả giảm tiền thuê đất, Quỹ phát triển KHCN).
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư / Ban Quản lý Khu công nghiệp / Phòng Tài nguyên – Môi trường (hỗ trợ đất đai, mặt bằng, chuyển đổi từ hộ kinh doanh).
  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa, nộp 01–02 bộ (tuỳ quy định địa phương), kèm bản sao có chứng thực hoặc bản sao + bản chính để đối chiếu.
Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh)
  • Doanh nghiệp đăng ký tài khoản doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia (hoặc Cổng dịch vụ công tỉnh) bằng USB Token/chữ ký số theo hướng dẫn.
  • Chọn dịch vụ và tải hồ sơ lên (đơn, danh sách, hợp đồng, chứng từ), ký số và gửi; sau đó theo dõi trạng thái xử lý, kết quả trả lời trên hệ thống.

Bước 4: Theo dõi kết quả và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nếu vi phạm

Sau khi gửi hồ sơ, doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra trạng thái xử lý trên hệ thống hoặc qua thông báo bằng văn bản. Khi được phê duyệt, doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng nguồn hỗ trợ đúng mục đích cam kết. Trong trường hợp cơ quan thanh tra phát hiện doanh nghiệp vi phạm điều kiện thụ hưởng, đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền hỗ trợ hoặc số thuế đã miễn giảm vào ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Việc nắm rõ các mốc thời gian và điều kiện ràng buộc giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình vận hành và kê khai các gói hỗ trợ.

Nghị định 20/2026 có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 20/2026/NĐ‑CP về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026, trừ một số khoản quy định cụ thể được ghi rõ trong Điều 16. Đối với các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ đất đai, doanh nghiệp được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 trở đi, song chi tiết, thời điểm áp dụng cụ thể theo từng loại ưu đãi sẽ được hướng dẫn bởi Thông tư của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Doanh nghiệp SME mới thành lập được miễn thuế TNDN mấy năm?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn 100% thuế TNDN trong 03 năm liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ‑CP. Sau giai đoạn này, nếu doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo, đơn vị có thể tiếp tục xem xét hưởng các mức giảm 50% cho những năm tiếp theo theo lộ trình ưu đãi riêng.

Hộ kinh doanh có được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định này không?

Hộ kinh doanh chỉ được hưởng một số nhóm hỗ trợ nhất định như: tham gia các chương trình đào tạo miễn phí và sử dụng các nền tảng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử do Nhà nước hỗ trợ. Để thụ hưởng các ưu đãi chuyên sâu về thuế TNDN, thuế TNCN cho chuyên gia hay hỗ trợ giảm tiền thuê đất, hộ kinh doanh cần thực hiện thủ tục chuyển đổi thành doanh nghiệp.

Nếu vi phạm, doanh nghiệp có phải hoàn trả tiền hỗ trợ không?

Đây là quy định bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch của ngân sách. Nếu cơ quan chức năng kiểm tra và phát hiện doanh nghiệp không duy trì đủ điều kiện hỗ trợ, sử dụng vốn sai mục đích hoặc gian lận hồ sơ, doanh nghiệp phải nộp trả toàn bộ số tiền đã nhận hỗ trợ hoặc số thuế đã được miễn giảm, đồng thời chịu phạt chậm nộp theo quy định pháp luật.

Hỗ trợ tư vấn tuân thủ Nghị định 20/2026 cùng ACC PRO

Việc áp dụng các chính sách mới thường đi kèm với các yêu cầu khắt khe về hạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ. ACC PRO cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu giúp doanh nghiệp:
  • Rà soát điều kiện thụ hưởng: Đánh giá chính xác doanh nghiệp thuộc nhóm đối tượng nào để tối ưu hóa các gói hỗ trợ về thuế và đất đai.
  • Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Soạn thảo và chuẩn hóa các văn bản, tờ khai theo đúng mẫu quy định của cơ quan nhà nước.
  • Hỗ trợ thủ tục nộp hồ sơ: Đại diện hoặc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến và trực tiếp, theo dõi tiến độ cho đến khi nhận được kết quả phê duyệt.
  • Tư vấn hạch toán kế toán: Hướng dẫn cách phân lập doanh thu và chi phí riêng biệt cho các dự án ưu đãi, đảm bảo an toàn khi cơ quan thuế thực hiện hậu kiểm.
Việc nắm bắt và vận dụng hiệu quả các quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên số. Các chính sách về miễn giảm thuế, hỗ trợ mặt bằng và đào tạo nhân lực chính là “đòn bẩy” quan trọng để các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị khởi nghiệp sáng tạo, tự tin bứt phá.
Hy vọng những thông tin tổng hợp trên đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và thực tiễn nhất về khung pháp lý mới này. ACC PRO luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc rà soát điều kiện và hoàn thiện thủ tục pháp lý.
Công ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo ACC PRO:
Công ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo ACC PRO với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm trong ngành và được đào tạo nghiệp vụ kế toán chuyên nghiệp trong lĩnh vực kế toán thuế, quyết toán thuế doanh nghiệp, gỡ rối hồ sơ doanh nghiệp với chi phí tiết kiệm nhất.
Số Điện Thoại: 0768619462

Call Now